Chào mừng quý vị đến với website của Trường THPT Thạch An
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành
viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của
Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
khi hậu

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Be Thi Huyen
Ngày gửi: 17h:57' 12-05-2012
Dung lượng: 13.8 MB
Số lượt tải: 12
Nguồn:
Người gửi: Be Thi Huyen
Ngày gửi: 17h:57' 12-05-2012
Dung lượng: 13.8 MB
Số lượt tải: 12
Số lượt thích:
0 người
Bài 16
Khí hậu
Khái niệm
Khí hậu là trạng thái khí quyển ở một địa phương nào đó trong một khoảng thời gian nhất định.
Khí hậu là biểu hiện trung bình nhiều năm của thời tiết. Sự biến đổi thông qua các yếu tố thời tiết được gọi là chế độ nhiệt, chế độ mưa, chế độ áp, chế độ gió.
2. Các nhân tố hình thành và ảnh hưởng đến khí hậu
Khí
hậu
Bức xạ
Mặt Trời
Khí áp vàHoàn lưu
khí quyển
Tính chất
Bề mặt đệm
Bức xạ Mặt Trời
Khí hậu
Góc nhập xạ tạo nên chế độ nhiệt ở mỗi nơi khác nhau theo vĩ tuyến.
Nơi có nhiệt độ cao thì độ ẩm lớn (trừ hoang mạc.)
-> Nhiệt độ quy định độ ẩm, ngưng kết tạo sương, mây, mưa.
Hoàn lưu khí quyển
Khí hậu
Là những dạng hoạt động cơ bản của không khí trong phạm vi rộng lớn, nhưng khác biệt giữa các khu vực.
Tác động đến chế độ ẩm,
ảnh hưởng đến sự tuần hoàn của các vành đai gió,
Tạo nên sự phân hoá khí hậu theo kinh tuyến.
+
+
+
+
Tính chất bề mặt đệm
Khí hậu
Có sự khác biệt giữa lục địa và đại dương.
Đặc điểm chính của bề mặt đệm được chi phối bởi địa hình. Hình thái địa hình, cấu truác sơn văn, quan hệ giữa địa hình với hướng gió.
Tính chất bề mặt đệm
Khí hậu
Phụ thuộc vào lớp phủ thực vật, băng tuyết, dòng hải lưu. Ba nhân tố này đồng thời tác động lẫn nhau tạo nên thời tiết của khu vực.
3. Phân loại khí hậu
Phân loại khí hậu của Alixôp (người Nga)
Phân loại khí hậu của Bécgơ (người Nga)
Phân loại khí hậu của Côpen (người Đức)
Phân loại khí hậu của Côpen (người Đức)
Dựa trên cơ sở chế độ nhiệt,ẩm chia thành các đai:
Đai
A
Đai
B
Đai
C
Đai
D
Đai
E
Từ xích
đạo về
hai phía
nhiệt
đới.
Khí hậu
khô khan
cận chí
tuyến.
Khí hậu
ôn đới
ấm.
Khí hậu
ôn đới
lạnh.
Khí hậu
hai
vùng
cực.
Phân loại khí hậu của Côpen (người Đức)
Phân loại khí hậu của Bécgơ (người Nga)
Dựa trên cơ sở địa lí cảnh quan ở một vùng, sự phân bố của thực vật để phân chia khí hậu.
Tuy nhiên chưa thấy được sự khác nhau giữa khí hậu lục địa và hải dương.
7. Khí hậu địa trung
hải
8. Khí hậu rừng cận
nhiệt,
9. Khí hậu sa mạc
ngoại tuyến,
10. Khí hậu sa mạc
nhiệt đới và cận
nhiệt,
11. Khí hậu xavan,
12. Khí hậu rừng
nhiệt đới ẩm.
1. Khí hậu đóng
băng vĩnh viễn,
2. Khí hậu đài
nguyên,
3. Khí hậu tai ga,
4. Khí hậu rừng lá
rộng ôn đới,
5. Khí hậu gió mùa
ôn đới,
6. Khí hậu thảo
nguyên,
Béc
gơ
Phân loại khí hậu của Alixôp (người Nga)
Phân loại theo nguyên tắc hoàn lưu khí quyển, sự trao đổi nhiệt ẩm giữa các miền. Chia ra:
+ 4 vòng đai chính
+ 3 vòng đai phụ
? 4 vành đai chính
1. Khí hậu xích đạo
2. Khí hậu nhiệt đới
3. Khí hậu ôn đới
4. Khí hậu cực
? 3 vành đai phụ
1. Khí hậu cận xích đạo
2. Khí hậu cận nhiệt đới
3. Khí hậu cận cực
1. Khí hậu xích đạo
Khoảng 50B - 50N
Bức xạ tổng cộng 140 - 150 kcal/cm2.
Nhiệt độ lớn quanh năm: 25 - 280C.
Lượng mưa TB: 1500 - 3000mm.
Thời tiết nóng ẩm mưa nhiều.
Phát triển rừng lá rộng thường xanh quanh năm.
Khí hậu xích đạo
Bản đồ khí hậu khái quát
Biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa ở Iquitos, Pêru
Lượng mưa
Nhiệt độ
Lượng mưaTb năm: 2845mm
Nhiệt độ Tb năm: 26,50C
Thực vật
rừng xích
đạo
Thực vật sông Amadôn
Động vật rừng xích đạo
loài
vượn
2. Khí hậu nhiệt đới
Bức xạ tổng cộng 170 - 200 kcal/cm2.
Nhiệt độ lớn quanh năm: >180C.
Lượng mưa TB: 1000 - 1500mm.
Phát triển rừng lá rộng thường xanh, rừng nửa rụng lá hoặc sa mạc....
Chia ra bốn kiểu:
+ Lục địa: Độ ẩm rất thấp (khoảng 30%)
+ Hải dương: Dao động nhiệt nhỏ, độ ẩm lớn hơn.
+ Lục địa bờ Tây: nhiệt độ TB 18 - 200C, thường xuyên có sương mù, gió đất biển mạnh
+ Lục địa bờ Đông: Nóng ẩm hơn bờ Tây.
Khí hậu nhiệt đới
Rừng nhiệt đới
Rừng nhiệt đới
Rừng nhiệt đới
Xavan nhiệt đới
3. Khí hậu ôn đới
Tổng xạ và cân bằng bức xạ nhỏ
Có bốn mùa rõ rệt, nhiệt độ ôn hoà
Lượng mưa TB: 1000mm.
Phát triển rừng lá kim, rừng tai ga.
Khí hậu ôn đới
Chia làm 4 kiểu
+ Lục địa: Chỉ có BBC, mùa đông tuyết phủ, mùa hè ấm, nhiệt độ Tb -20->-300C.
+ Hải dương: Cân bằng bức xạ lớn hơn lục địa khoảng 1,5 lần, mùa đông ấm với nhiệt độ thấp nhất: 3 - 50C, mua hạ mát,
NBC gió mạnh, mùa đông có tyết và bão biển.
Ôn đới ấm
Ôn đới lạnh
Khí hậu ôn đới
+ Lục địa bờ tây: Mùa đông nhiệt độ > 00C,mùa hạ BBC TB 15 - 200C, NBC 100C, mưa dểu trong năm TB 500 - 600mm/ năm , rừng lá rộng, và có đồng cỏ.
+ Lục địa bờ đông: Mang tính chất gió mùa, mùa hạ mát ẩm, mùa đông kho lạnh, có sương mù mùa xuân và đầu thu.
Ôn đới
Xích đạo
Rừng
lá
kim
4. Khí hậu cực
Từ 700 tới cực, chủ yếu là rêu và địa y.
Nhiệt độ thấp, ít mưa, có sương mù mùa hạ
Có hai kiểu:
+ Lục địa: Mùa đông rét buốt, thấp nhất -900C, không có tháng nào trên 00C.
+ Hải dương: Mùa hạ có độ ẩm cao, nhiệt độ thấp nhất - 500C.
5. Khí hậu cận xích đạo
Mùa hạ độ ẩm không khí tăng mưa nhiều, mùa đông độ ẩm lục địa giảm, lượng mưa giảm hẳn.
Kiểu khí hậu:
+ Lục địa gió mùa
+ Đại dương gió mùa
+ Lục địa bờ tây
+ Lục địa bờ đông
Tuần lộc
Cáo Bắc cực
Gấu Bắc cực
Chồn Bắc cực
Gấu Bắc cực
6. Khí hậu cận nhiệt
Bức xạ giảm so với nhiệt đới
Kiểu khí hậu:
+ Lục địa
+ Đại dương
+ Lục địa bờ tây
+ Lục địa bờ đông
Rừng cận nhiệt ẩm
Rừng cây bụi lá cứng cận nhiệt cận nhiệt
Xavan cận nhiệt
7. Khí hậu cận cực
+ Kiểu khí hậu lục địa á Bắc cực:
Mùa đông rét, mùa hạ mát,
Luợng mưa ít < 200mm/ năm
+ Kiểu khí hậu hải dương á Bắc cực:
Mùa đông khí hậu tương đối dịu
Mùa hạ mát.
Đồng rêu
Sói đài nguyên
Đài nguyên
3.1. Nguyên nhân
Do sự tăng lên của các khí hiệu ứng nhà kính
+ Cácbonđiôxit (CO2) : Phần triệu lượng CO2 (ppm) tăng lên nhanh chóng. Hiện nay 370ppm
(Part per million)
+ CFC: tỉ lệ chất khi ngày càng tăng
+ Bụi vào khí quyển tăng
+ NO2 cũng ngày càng tăng
3. Biến đổi khí hậu trên Trái Đất
2. CO2 influences global temperature
CO2 in PPM
TEMPERATURE
Years
Parts per Million CO2
TODAY: 389ppm
550ppm? More?
EARLY 1900S
LAST ICE AGE
Where we’ll be mid-century if we keep this up
SUN
EARTH
Sơ đồ cân bằng bức xạ và hiệu ứng nhà kính trên Trái Đất
H2O
CFC
CO2
MH4
MH4
CO2
CO2
CFC
CO2
H2O
CO2
CO2
Ô nhiễm môi trường ở Brazin
4. Tác động của con người
Lỗ thủng tầng Ozon ở Nam cực
CLIMATE
THAT TELLS US WHAT’S SAFE FOR OUR
Australia suffers worst drought in
1,000 years
“
”
- Guardian UK, Nov 7, 2008
MUIR & RIGGS GLACIER 1941
MUIR & RIGGS GLACIER 2004
PEDERSEN GLACIER, AK 1920
PEDERSEN GLACIER, AK 2005
Băng tan
Khí hậu thay đổi
the disappearance of SMALL ISLANDS
SEA LEVELS ARE RISING
Three Year Average
Satellite Altimetry
Year
Sea Level Change (cm)
MAJOR FLOODS PER DECADE
CO2 IN THE ATMOSPHERE
WE’RE HERE: 387
WE NEED TO BE HERE: 350
PARTS PER MILLION CO2
YEAR
Nhiệt độ tăng lên
Băng hà tan
Đại lượng mở rộng
Thay đổi chế độ mưa
Thay đổi thảm thực vật
Sa mạc nóng khô hơn
Ngập lụt vùng duyên hải
Mực biển dâng
Thời tiết khắc nghiệt hơn
Mực biển dâng
Ngập lụt vùng duyên hải
Rừng di chuyển về địa cực
Rừng lá rụng khô hơn
Thay đổi các loại cây trồng
Gi¶i ph¸p øng phã víi biÕn ®æi khÝ hËu toµn cÇu
Giảm lượng khí hiệu ứng nhà kính
Giải pháp công nghệ
Thay đổi thói quen - Đạo đức môi trường
Dự án hành động bảo vệ môi trường
Hợp tác quốc tế
1972: hội nghị thượng dỉnh môi trường thế giới tại Stockhom Thuỵ Điển
1992: Rio de Janeiro, Brasil . Chương trình nghị sự 21
2002: H?i ngh? thu?ng d?nh Th? gi?i v? Phỏt tri?n b?n v?ng nhúm h?p t?i Johannesburg, Nam Phi l d?p cho cỏc bờn tham gia nhỡn l?i nh?ng vi?c dó lm 10 nam qua theo phuong hu?ng m Tuyờn ngụn Rio v Chuong trỡnh Ngh? s? 21 dó v?ch ra,
10/2009: Hội nghị thượng đỉnh thế giới tại Copenhagen (Đan mạch) : biến đổi khí hậu toàn cầu và hành động của chúng ta.
COPENHAGEN
RIO
Rio de Janeiro, Brasil
2009
Đan mạch
Nghị định Kyoto : cắt giảm khí CO2
CO2 IN THE ATMOSPHERE
WE’RE HERE: 387
WE NEED TO BE HERE: 350
PARTS PER MILLION CO2
YEAR
Sydney, Australia
Egypt
Mexico City
Hollywood, USA
75
3. BiÕn ®æi khÝ hËu toµn cÇu
- Dự án: "Đưa các nội dung ứng phó với biến đổi khí hậu vào các chương trình giáo dục và đào tạo Giai đoạn: 2011 - 2015.
- Kế hoạch hành động ứng phó biến đổi khí hậu của ngành giáo dục giai đoan 2011-2015
(kinh phí 260tỷ đồng
Khí hậu
Khái niệm
Khí hậu là trạng thái khí quyển ở một địa phương nào đó trong một khoảng thời gian nhất định.
Khí hậu là biểu hiện trung bình nhiều năm của thời tiết. Sự biến đổi thông qua các yếu tố thời tiết được gọi là chế độ nhiệt, chế độ mưa, chế độ áp, chế độ gió.
2. Các nhân tố hình thành và ảnh hưởng đến khí hậu
Khí
hậu
Bức xạ
Mặt Trời
Khí áp vàHoàn lưu
khí quyển
Tính chất
Bề mặt đệm
Bức xạ Mặt Trời
Khí hậu
Góc nhập xạ tạo nên chế độ nhiệt ở mỗi nơi khác nhau theo vĩ tuyến.
Nơi có nhiệt độ cao thì độ ẩm lớn (trừ hoang mạc.)
-> Nhiệt độ quy định độ ẩm, ngưng kết tạo sương, mây, mưa.
Hoàn lưu khí quyển
Khí hậu
Là những dạng hoạt động cơ bản của không khí trong phạm vi rộng lớn, nhưng khác biệt giữa các khu vực.
Tác động đến chế độ ẩm,
ảnh hưởng đến sự tuần hoàn của các vành đai gió,
Tạo nên sự phân hoá khí hậu theo kinh tuyến.
+
+
+
+
Tính chất bề mặt đệm
Khí hậu
Có sự khác biệt giữa lục địa và đại dương.
Đặc điểm chính của bề mặt đệm được chi phối bởi địa hình. Hình thái địa hình, cấu truác sơn văn, quan hệ giữa địa hình với hướng gió.
Tính chất bề mặt đệm
Khí hậu
Phụ thuộc vào lớp phủ thực vật, băng tuyết, dòng hải lưu. Ba nhân tố này đồng thời tác động lẫn nhau tạo nên thời tiết của khu vực.
3. Phân loại khí hậu
Phân loại khí hậu của Alixôp (người Nga)
Phân loại khí hậu của Bécgơ (người Nga)
Phân loại khí hậu của Côpen (người Đức)
Phân loại khí hậu của Côpen (người Đức)
Dựa trên cơ sở chế độ nhiệt,ẩm chia thành các đai:
Đai
A
Đai
B
Đai
C
Đai
D
Đai
E
Từ xích
đạo về
hai phía
nhiệt
đới.
Khí hậu
khô khan
cận chí
tuyến.
Khí hậu
ôn đới
ấm.
Khí hậu
ôn đới
lạnh.
Khí hậu
hai
vùng
cực.
Phân loại khí hậu của Côpen (người Đức)
Phân loại khí hậu của Bécgơ (người Nga)
Dựa trên cơ sở địa lí cảnh quan ở một vùng, sự phân bố của thực vật để phân chia khí hậu.
Tuy nhiên chưa thấy được sự khác nhau giữa khí hậu lục địa và hải dương.
7. Khí hậu địa trung
hải
8. Khí hậu rừng cận
nhiệt,
9. Khí hậu sa mạc
ngoại tuyến,
10. Khí hậu sa mạc
nhiệt đới và cận
nhiệt,
11. Khí hậu xavan,
12. Khí hậu rừng
nhiệt đới ẩm.
1. Khí hậu đóng
băng vĩnh viễn,
2. Khí hậu đài
nguyên,
3. Khí hậu tai ga,
4. Khí hậu rừng lá
rộng ôn đới,
5. Khí hậu gió mùa
ôn đới,
6. Khí hậu thảo
nguyên,
Béc
gơ
Phân loại khí hậu của Alixôp (người Nga)
Phân loại theo nguyên tắc hoàn lưu khí quyển, sự trao đổi nhiệt ẩm giữa các miền. Chia ra:
+ 4 vòng đai chính
+ 3 vòng đai phụ
? 4 vành đai chính
1. Khí hậu xích đạo
2. Khí hậu nhiệt đới
3. Khí hậu ôn đới
4. Khí hậu cực
? 3 vành đai phụ
1. Khí hậu cận xích đạo
2. Khí hậu cận nhiệt đới
3. Khí hậu cận cực
1. Khí hậu xích đạo
Khoảng 50B - 50N
Bức xạ tổng cộng 140 - 150 kcal/cm2.
Nhiệt độ lớn quanh năm: 25 - 280C.
Lượng mưa TB: 1500 - 3000mm.
Thời tiết nóng ẩm mưa nhiều.
Phát triển rừng lá rộng thường xanh quanh năm.
Khí hậu xích đạo
Bản đồ khí hậu khái quát
Biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa ở Iquitos, Pêru
Lượng mưa
Nhiệt độ
Lượng mưaTb năm: 2845mm
Nhiệt độ Tb năm: 26,50C
Thực vật
rừng xích
đạo
Thực vật sông Amadôn
Động vật rừng xích đạo
loài
vượn
2. Khí hậu nhiệt đới
Bức xạ tổng cộng 170 - 200 kcal/cm2.
Nhiệt độ lớn quanh năm: >180C.
Lượng mưa TB: 1000 - 1500mm.
Phát triển rừng lá rộng thường xanh, rừng nửa rụng lá hoặc sa mạc....
Chia ra bốn kiểu:
+ Lục địa: Độ ẩm rất thấp (khoảng 30%)
+ Hải dương: Dao động nhiệt nhỏ, độ ẩm lớn hơn.
+ Lục địa bờ Tây: nhiệt độ TB 18 - 200C, thường xuyên có sương mù, gió đất biển mạnh
+ Lục địa bờ Đông: Nóng ẩm hơn bờ Tây.
Khí hậu nhiệt đới
Rừng nhiệt đới
Rừng nhiệt đới
Rừng nhiệt đới
Xavan nhiệt đới
3. Khí hậu ôn đới
Tổng xạ và cân bằng bức xạ nhỏ
Có bốn mùa rõ rệt, nhiệt độ ôn hoà
Lượng mưa TB: 1000mm.
Phát triển rừng lá kim, rừng tai ga.
Khí hậu ôn đới
Chia làm 4 kiểu
+ Lục địa: Chỉ có BBC, mùa đông tuyết phủ, mùa hè ấm, nhiệt độ Tb -20->-300C.
+ Hải dương: Cân bằng bức xạ lớn hơn lục địa khoảng 1,5 lần, mùa đông ấm với nhiệt độ thấp nhất: 3 - 50C, mua hạ mát,
NBC gió mạnh, mùa đông có tyết và bão biển.
Ôn đới ấm
Ôn đới lạnh
Khí hậu ôn đới
+ Lục địa bờ tây: Mùa đông nhiệt độ > 00C,mùa hạ BBC TB 15 - 200C, NBC 100C, mưa dểu trong năm TB 500 - 600mm/ năm , rừng lá rộng, và có đồng cỏ.
+ Lục địa bờ đông: Mang tính chất gió mùa, mùa hạ mát ẩm, mùa đông kho lạnh, có sương mù mùa xuân và đầu thu.
Ôn đới
Xích đạo
Rừng
lá
kim
4. Khí hậu cực
Từ 700 tới cực, chủ yếu là rêu và địa y.
Nhiệt độ thấp, ít mưa, có sương mù mùa hạ
Có hai kiểu:
+ Lục địa: Mùa đông rét buốt, thấp nhất -900C, không có tháng nào trên 00C.
+ Hải dương: Mùa hạ có độ ẩm cao, nhiệt độ thấp nhất - 500C.
5. Khí hậu cận xích đạo
Mùa hạ độ ẩm không khí tăng mưa nhiều, mùa đông độ ẩm lục địa giảm, lượng mưa giảm hẳn.
Kiểu khí hậu:
+ Lục địa gió mùa
+ Đại dương gió mùa
+ Lục địa bờ tây
+ Lục địa bờ đông
Tuần lộc
Cáo Bắc cực
Gấu Bắc cực
Chồn Bắc cực
Gấu Bắc cực
6. Khí hậu cận nhiệt
Bức xạ giảm so với nhiệt đới
Kiểu khí hậu:
+ Lục địa
+ Đại dương
+ Lục địa bờ tây
+ Lục địa bờ đông
Rừng cận nhiệt ẩm
Rừng cây bụi lá cứng cận nhiệt cận nhiệt
Xavan cận nhiệt
7. Khí hậu cận cực
+ Kiểu khí hậu lục địa á Bắc cực:
Mùa đông rét, mùa hạ mát,
Luợng mưa ít < 200mm/ năm
+ Kiểu khí hậu hải dương á Bắc cực:
Mùa đông khí hậu tương đối dịu
Mùa hạ mát.
Đồng rêu
Sói đài nguyên
Đài nguyên
3.1. Nguyên nhân
Do sự tăng lên của các khí hiệu ứng nhà kính
+ Cácbonđiôxit (CO2) : Phần triệu lượng CO2 (ppm) tăng lên nhanh chóng. Hiện nay 370ppm
(Part per million)
+ CFC: tỉ lệ chất khi ngày càng tăng
+ Bụi vào khí quyển tăng
+ NO2 cũng ngày càng tăng
3. Biến đổi khí hậu trên Trái Đất
2. CO2 influences global temperature
CO2 in PPM
TEMPERATURE
Years
Parts per Million CO2
TODAY: 389ppm
550ppm? More?
EARLY 1900S
LAST ICE AGE
Where we’ll be mid-century if we keep this up
SUN
EARTH
Sơ đồ cân bằng bức xạ và hiệu ứng nhà kính trên Trái Đất
H2O
CFC
CO2
MH4
MH4
CO2
CO2
CFC
CO2
H2O
CO2
CO2
Ô nhiễm môi trường ở Brazin
4. Tác động của con người
Lỗ thủng tầng Ozon ở Nam cực
CLIMATE
THAT TELLS US WHAT’S SAFE FOR OUR
Australia suffers worst drought in
1,000 years
“
”
- Guardian UK, Nov 7, 2008
MUIR & RIGGS GLACIER 1941
MUIR & RIGGS GLACIER 2004
PEDERSEN GLACIER, AK 1920
PEDERSEN GLACIER, AK 2005
Băng tan
Khí hậu thay đổi
the disappearance of SMALL ISLANDS
SEA LEVELS ARE RISING
Three Year Average
Satellite Altimetry
Year
Sea Level Change (cm)
MAJOR FLOODS PER DECADE
CO2 IN THE ATMOSPHERE
WE’RE HERE: 387
WE NEED TO BE HERE: 350
PARTS PER MILLION CO2
YEAR
Nhiệt độ tăng lên
Băng hà tan
Đại lượng mở rộng
Thay đổi chế độ mưa
Thay đổi thảm thực vật
Sa mạc nóng khô hơn
Ngập lụt vùng duyên hải
Mực biển dâng
Thời tiết khắc nghiệt hơn
Mực biển dâng
Ngập lụt vùng duyên hải
Rừng di chuyển về địa cực
Rừng lá rụng khô hơn
Thay đổi các loại cây trồng
Gi¶i ph¸p øng phã víi biÕn ®æi khÝ hËu toµn cÇu
Giảm lượng khí hiệu ứng nhà kính
Giải pháp công nghệ
Thay đổi thói quen - Đạo đức môi trường
Dự án hành động bảo vệ môi trường
Hợp tác quốc tế
1972: hội nghị thượng dỉnh môi trường thế giới tại Stockhom Thuỵ Điển
1992: Rio de Janeiro, Brasil . Chương trình nghị sự 21
2002: H?i ngh? thu?ng d?nh Th? gi?i v? Phỏt tri?n b?n v?ng nhúm h?p t?i Johannesburg, Nam Phi l d?p cho cỏc bờn tham gia nhỡn l?i nh?ng vi?c dó lm 10 nam qua theo phuong hu?ng m Tuyờn ngụn Rio v Chuong trỡnh Ngh? s? 21 dó v?ch ra,
10/2009: Hội nghị thượng đỉnh thế giới tại Copenhagen (Đan mạch) : biến đổi khí hậu toàn cầu và hành động của chúng ta.
COPENHAGEN
RIO
Rio de Janeiro, Brasil
2009
Đan mạch
Nghị định Kyoto : cắt giảm khí CO2
CO2 IN THE ATMOSPHERE
WE’RE HERE: 387
WE NEED TO BE HERE: 350
PARTS PER MILLION CO2
YEAR
Sydney, Australia
Egypt
Mexico City
Hollywood, USA
75
3. BiÕn ®æi khÝ hËu toµn cÇu
- Dự án: "Đưa các nội dung ứng phó với biến đổi khí hậu vào các chương trình giáo dục và đào tạo Giai đoạn: 2011 - 2015.
- Kế hoạch hành động ứng phó biến đổi khí hậu của ngành giáo dục giai đoan 2011-2015
(kinh phí 260tỷ đồng
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓
Lịch âm dương
Giá vàng
| Loại ngoại tệ | Mua TM | Mua CK | Bán | |||
| Đô-la Mỹ | 20,810 | 20,825 | 20,870 | |||
| Bảng Anh | 32,917 | 33,016 | 33,279 | |||
| Đô-la Hồng Kông | 2,030 | 2,676 | 2,705 | |||
| Franc Thụy Sĩ | 21,862 | 21,928 | 22,102 | |||
| Yên Nhật | 260.28 | 261.06 | 263.14 | |||
| Ðô-la Úc | 21,544 | 21,609 | 21,780 | |||
| Ðô-la Canada | 20,714 | 20,766 | 20,941 | |||
| Ðô-la Singapore | 16,941 | 16,992 | 17,127 | |||
| Đồng Euro | 26,346 | 26,425 | 26,635 | |||
| Ðô-la New Zealand | 16,854 | 16,938 | 17,090 | |||
| Bat Thái Lan | 530 | 619 | 784 | |||
| Bảng tỷ giá số 7, hiệu lực: 12/11/2012 09:48:11 |






Bài này hay.Bạn Be Thi Huyen học ở đâu nhỉ.Đi làm chưa.
em hoc su pham thai nguyen. moi ra truong chua di lam dau a