Lời chúc

Tài nguyên dạy học

Tin tức

Điểm du lịch

Truyện cười

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Tiet_hoc_12I.flv Tiet_hoc_12H.flv TIET_HOC_12G.flv Tiet_hoc_12e.flv Tiet_hoc_12d1.flv Tiet_hoc_12c_.flv Tiet_hoc_12b.flv Tiet_hoc_12a.flv San__truong_.flv Phong_van_2.flv Nhom_thuc_hien_chuong_trinh.flv Nau_com_chay.flv Canh_san_truong.flv 20100510_005.flv Trng_phuc_hoi_trai.flv Clip_hat_che_di_thi_dai_hoc.flv Video_nu_sinh_bi_ban_hoc_danh_chay_mau_mom__5_14_2012__Nguoiduatinvn.flv ClipyeuthuonggiaoducnetvnFLV_copy.flv Xuat_hien_clip_nhac_che_vu_dap_do_cong_truong_Thuc_nghiem_xin_hoc__Video__Phap_Luat_TPHCM_Online.flv Phan_no_khi_xem_clip_nu_sinh_dap_mu_bao_hiem_lien_tiep_vao_dau_ban___Bao_Giao_duc_Viet_Nam.flv

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Liên kết Website

    Máy tính bỏ túi

    Chào mừng quý vị đến với website của Trường THPT Thạch An

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Bai 05 - Bo Nho Chinh (RAM-ROM)

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: Internet
    Người gửi: Hoàng Tuấn Anh (trang riêng)
    Ngày gửi: 18h:46' 12-04-2012
    Dung lượng: 6.8 MB
    Số lượt tải: 95
    Số lượt thích: 0 người
    MÔN : PHẦN CỨNG MÁY TÍNH
    BÀI 5: BỘ NHỚ CHÍNH – MAIN MEMORY
    Tổng quan về bộ nhớ
    Chủng loại và thông số kỹ thuật
    Chuẩn giao tiếp
    Chẩn đoán và xử lý sự cố
    Bài tập tình huống
    MỤC TIÊU BÀI HỌC
    Hiểu biết cấu tạo cơ bản của bộ nhớ
    Giải thích các kiểu bộ nhớ
    Thông số kỹ thuật, công nghệ của ROM và RAM
    Phương pháp lắp đặt RAM
    Chẩn đoán và xử lý lỗi
    Bộ nhớ ROM
    ROM (Read Only Memory - bộ nhớ chỉ đọc): là loại chíp nhớ cố định (Non-Volatile), thông tin lưu trữ trong ROM không bị mất khi tắt máy.
    Chức năng: dùng để lưu trữ các chương trình, các thông số kỹ thuật của các thiết bị phục vụ cho quá trình quản lý, khởi động máy tính như: BIOS, POST… được ghi bởi nhà sản xuất.
    PHÂN LOẠI BỘ NHỚ
    Phân loại bộ nhớ ROM
    PROM (Programmable ROM): là loại chip được lập trình bằng chương trình đặc biệt, dữ liệu sẽ không bị mất khi tắt máy. Được lập trình một lần và dữ liệu trên chip không thể xóa.
    EPROM (Erasable Programmable ROM): là loại chip mà thông tin lưu trữ có thể xóa bằng tia cực tím (xoá ghi bằng phần cứng).
    1
    2
    Phân loại bộ nhớ ROM
    EEPROM (Electrically Erasable Programmable ROM) được gọi là Flash ROM: loại chip nhớ được chế tạo bằng công nghệ bán dẫn. Toàn bộ thông tin có thể xóa bằng điện và sau đó ghi lại mà không cần lấy ra khỏi máy tính.
    Bộ Nhớ RAM
    RAM (Random Access Memory - bộ nhớ truy xuất ngẫu nhiên): là thiết bị không thể thiếu trong máy tính. Nơi lưu trữ tạm thời các dữ liệu, chương trình trong quá trình hoạt động của máy tính. Chip RAM là loại biến đổi (Volatile) nên dữ liệu sẽ bị mất khi tắt máy.
    www.themegallery.com
    www.ispace.edu.vn
    Bộ nhớ RAM
    Cấu tạo: được kết hợp bởi nhiều chip nhớ. Chip nhớ là mạch tích hợp (IC) được làm từ hàng triệu bóng bán dẫn (transistor) và tụ điện. Một bóng bán dẫn và một tụ điện kết hợp nhau tạo thành tế bào nhớ (Cell).
    Tụ điện thường xuyên mất điện nên mạch điều khiển chip nhớ cần nạp lại điện trong một khoảng thời gian nhất định, khi mất nguồn thì thông tin trên chip sẽ bị mất.
    Trong quá trình hoạt động của máy tính, mọi chỉ thị và các chương trình phần mềm đều được nạp trực tiếp vào RAM và chờ CPU xử lý.
    PHÂN LOẠI BỘ NHỚ
    CÁC THÔNG SỐ ĐẶC TRƯNG
    Dung lượng (Memory Capacity): khả năng lưu trữ thông tin trên chip nhớ RAM, được tính bằng B/MB/GB. Dung lượng của RAM càng lớn thì hệ thống hoạt động càng nhanh.
    Tốc độ (Speed): tần số hoạt động của RAM, tính theo: tốc độ và băng thông.
    512 DDR333  bus 333MHz, dung lượng 512MB.
    512 PC2700  băng thông khi chạy ở tốc độ 333MHz là 2700MBps (lý thuyết).
    Dựa vào các đặc trưng cơ bản của bộ nhớ RAM sẽ cung cấp cho chúng ta các thông tin cần thiết cho quá trình lắp ráp và nâng cấp bộ nhớ phù hợp với nhu cầu sử dụng. Các thông số này thường được ghi trên nhãn của thanh RAM.
    Cách tính băng thông RAM
    Cách tính băng thông bộ nhớ RAM :
    Bandwidth = Bus speed x Bus width x Channel

    Ví dụ: tốc độ Bus là 400Mhz, độ rộng đường truyền là 64 bit.
    Single Channel: BW = 400 x 64 / 8 x 1 = 3200MBps (PC3200).
    Dual Channel: BW = 400 x 64 / 8 x 2 = 6400MBps
    Các chủng loại SDR-SDRAM
    Các chủng loại bộ nhớ RAM
    Phân loại bộ nhớ RAM
    SRAM: (Static RAM-RAM tĩnh), là dạng chip nhớ có tốc độ hoạt động nhanh từ 10 ns đến 20 ns. SRAM được sử dụng cho bộ nhớ đệm “cache” trong CPU như: cache L1, cache L2, cache L3.
    www.themegallery.com
    www.ispace.edu.vn
    Phân loại bộ nhớ RAM
    DRAM: (Dynamic RAM-RAM động), là dạng chip nhớ được sử dụng làm bộ nhớ chính cho hầu hết các máy tính hiện nay. Tốc độ truy xuất chậm hơn SRAM, chỉ khoảng từ 60ns đến 80ns. Có 2 loại chính:
    SDRAM (Viết tắt từ Synchronous Dynamic RAM) được gọi là DRAM đồng bộ. SDRAM gồm 3 phân loại: SDR, DDR, DDR2 và DDR3
    RDRAM (Viết tắt từ Rambus Dynamic RAM), thường được giới chuyên môn gọi tắt là Rambus". Đây là một loại DRAM được thiết kế kỹ thuật hoàn toàn mới so với kỹ thuật SDRAM. RDRAM hoạt động đồng bộ theo một hệ thống lặp và truyền dữ liệu theo một hướng.
    Các chủng loại bộ nhớ RAM
    SDR SDRAM (Single Data Rate Synchronous Dynamic RAM): có tốc độ bus từ 66/100/133/150MHz, tổng số pin là 168, với độ rộng bus là 64 bit, điện áp là 3.3V và giao tiếp theo dạng Modules DIMM.
    Các chủng loại bộ nhớ SDRAM
    SDR-SDRAM 144pin SODIMM
    SDR-SDRAM 168pin DIMM
    Các chủng loại bộ nhớ RAM
    DDR SDRAM (Double Data Rate Synchronous Dynamic RAM): Truyền tải 2 lần trong một chu kỳ bộ nhớ. Có tốc độ bus 200/266/333/400/MHz, 64 bit dữ liệu, tổng số pin là 184, điện áp là 2.5V. Chuẩn giao tiếp là Modules DIMM.
    DDR-SDRAM 200pin SODIMM
    DDR-SDRAM 184pin DIMM
    DDR II SDRAM (Double Data Rate II Synchronous Dynamic RAM): phát triển sau này có tốc độ bus khá lớn 400/533/667/800/1066MHz, số bit dữ liệu là 64 bit, tổng số pin là 240, điện áp là 1.8V. Chuẩn giao tiếp là Modules DIMM.
    Các chủng loại bộ nhớ RAM
    DDR2-SDRAM 240pin DIMM
    DDR2-SDRAM 200pin SODIMM
    Các chủng loại bộ nhớ RAM
    Các chủng loại bộ nhớ RAM
    DDR III SDRAM (Double Data Rate III Synchronous Dynamic RAM): có tốc độ bus 800/1066/1333/1600 Mhz, số bit dữ liệu là 64, điện thế là 1.5v, tổng số pin là 240.
    DDR3-SDRAM 204pin SODIMM
    DDR2-SDRAM (trên) và DDR3-SDRAM (dưới)
    RDRAM

    Một kênh bộ nhớ RDRAM có thể hỗ trợ đến 32 chip DRAM. Mỗi chip được ghép nối tuần tự trên một module gọi là RIMM (Rambus Inline Memory Module) nhưng việc truyền dữ liệu được thực hiện giữa các mạch điều khiển và từng chip riêng biệt chứ không truyền giữa các chip với nhau.

    Bus bộ nhớ RDRAM là đường dẫn liên tục đi qua các chip và module trên bus, mỗi module có các chân vào và ra trên các đầu đối diện. Do đó, nếu các khe cắm không chứa RIMM sẽ phải gắn một module liên tục để đảm bảo đường truyền được nối liền. Tốc độ Rambus đạt từ 400-800MHz
    RDRAM (Viết tắt từ Rambus Dynamic RAM), thường được giới chuyên môn gọi tắt là Rambus". Đây là một loại DRAM được thiết kế kỹ thuật hoàn toàn mới so với kỹ thuật SDRAM. RDRAM hoạt động đồng bộ theo một hệ thống lặp và truyền dữ liệu theo một hướng.
    Các chủng loại bộ nhớ RAM
    RDRAM (Rambus DRAM): có bus 600/700/800/1066Mhz, điện áp 2.5v, số bit dữ liệu 64, số pin 184, chuẩn giao tiếp Modules RIMM. Loại RAM này chủ yếu dùng trong những máy cao cấp.
    Rambus có hai loạiR DRAM:
    16-bit, gồm PC-600, PC-800, PC-1066 có 184 chân
    32-bit, gồm PC-3200, PC-4200 có 232 chân.
    16Bit RDRAM CRIMM 184 pin
    32bit RDRAM CTRIMM 232 pin
    Các chủng loại bộ nhớ RAM
    Công nghệ Dual Channel
    Công nghệ Dual Channel: kỹ thuật RAM kênh đôi (tăng đường truyền băng thông gấp 2 lần - mở rộng độ rộng bus dữ liệu từ 64bit lên 128bit)  tăng tốc độ truy xuất dữ liệu trên RAM.
    Khi ứng dụng kỹ thuật Dual Channel cần có những yêu cầu sau: mainboard & chipset hỗ trợ, các cặp thanh RAM phải cùng loại, cùng hãng sản xuất & được gắn trên các kênh khác nhau.
    Công nghệ Dual Channel
    Kênh đơn và kênh đôi
    THAO TÁC LẮP RÁP BỘ NHỚ
    Kỹ thuật thao tác an toàn giúp hạn chế các sự cố hỏng hốc có thể xảy ra trong quá trình tiếp xúc với thiết bị. Có nhiều loại RAM khác nhau nhưng các thao tác đều tương tự nhau.
    1
    3
    2
    THAO TÁC LẮP RÁP BỘ NHỚ
    THAO TÁC LẮP RÁP BỘ NHỚ
    THAO TÁC LẮP RÁP BỘ NHỚ
    THAO TÁC LẮP RÁP BỘ NHỚ
    THAO TÁC LẮP RÁP BỘ NHỚ
    CHẨN ĐOÁN VÀ XỬ LÝ SỰ CỐ RAM
    Màn hình xanh - dump
    Chương trình GoldMemory
    Chương trình Memtest 86
    BÀI TẬP KIỂM TRA
    Chip nhớ RAM có 2 dạng cơ bản đó là?
    SDR SDRAM có chuẩn giao tiếp là?
    RDRAM có chuẩn giao tiếp là?
    DDR SDRAM có bao nhiêu pin?, điện áp?
    DDR 2 SDRAM thường có bus là?
    SIMM là từ viết tắt của cụm từ?
    Công nghệ Dual Channel được tích hợp trên?
    Trên Modules RAM có ghi PC2 5400  bus hiệu dụng?,
    TỔNG KẾT BÀI HỌC
    ROM & RAM là bộ nhớ chính (bộ nhớ trong) của máy tính thuộc khối bộ nhớ.
    ROM là bộ nhớ chỉ đọc, không mất thông tin khi mất điện. ROM chứa chương trình BIOS, có trên mainboard & các thiết bị ngoại vi.
    RAM là bộ nhớ truy xuất ngẫu nhiên, lưu trữ dữ liệu tạm thời, khi mất điện thì dữ liệu trên RAM sẽ mất. Có 2 dạng: SRAM & DRAM.
    Các thông số RAM: dung lượng, bus, điện thế, chủng loại, băng thông…
    Các sự cố thường gặp: hở chip, gỉ sét, lỗi chip nhớ, cháy chip, oxy hoá...
    HỎI VÀ ĐÁP
     
    Gửi ý kiến

    Lịch âm dương

    Giá vàng

    Loại ngoại tệ Mua TM Mua CK Bán
    Đô-la Mỹ 20,810 20,825 20,870
    Bảng Anh 32,917 33,016 33,279
    Đô-la Hồng Kông 2,030 2,676 2,705
    Franc Thụy Sĩ 21,862 21,928 22,102
    Yên Nhật 260.28 261.06 263.14
    Ðô-la Úc 21,544 21,609 21,780
    Ðô-la Canada 20,714 20,766 20,941
    Ðô-la Singapore 16,941 16,992 17,127
    Đồng Euro 26,346 26,425 26,635
    Ðô-la New Zealand 16,854 16,938 17,090
    Bat Thái Lan 530 619 784
    Bảng tỷ giá số 7, hiệu lực: 12/11/2012 09:48:11

    Bảng xếp hạng bóng đá