Lời chúc

Tài nguyên dạy học

Tin tức

Điểm du lịch

Truyện cười

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Tiet_hoc_12I.flv Tiet_hoc_12H.flv TIET_HOC_12G.flv Tiet_hoc_12e.flv Tiet_hoc_12d1.flv Tiet_hoc_12c_.flv Tiet_hoc_12b.flv Tiet_hoc_12a.flv San__truong_.flv Phong_van_2.flv Nhom_thuc_hien_chuong_trinh.flv Nau_com_chay.flv Canh_san_truong.flv 20100510_005.flv Trng_phuc_hoi_trai.flv Clip_hat_che_di_thi_dai_hoc.flv Video_nu_sinh_bi_ban_hoc_danh_chay_mau_mom__5_14_2012__Nguoiduatinvn.flv ClipyeuthuonggiaoducnetvnFLV_copy.flv Xuat_hien_clip_nhac_che_vu_dap_do_cong_truong_Thuc_nghiem_xin_hoc__Video__Phap_Luat_TPHCM_Online.flv Phan_no_khi_xem_clip_nu_sinh_dap_mu_bao_hiem_lien_tiep_vao_dau_ban___Bao_Giao_duc_Viet_Nam.flv

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Liên kết Website

    Máy tính bỏ túi

    Chào mừng quý vị đến với website của Trường THPT Thạch An

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    bai_16_SongThuy_trieuDong_bien

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: Internet
    Người gửi: Hoàng Tuấn Anh (trang riêng)
    Ngày gửi: 16h:01' 31-03-2012
    Dung lượng: 921.0 KB
    Số lượt tải: 175
    Số lượt thích: 0 người
    SÓNG, THỦY TRIỀU, DÒNG BIỂN
    BÀI 16

    Nhóm 7– lớp 4B
    GVHD: Nguyễn Văn Luyện
    SVTH: Vũ Việt Hà
    Trương Thị Diệu Hiền
    Phạm Công Huy
    Phùng Thị Ninh
    Võ Thị Kim Tuyến
    NỘI DUNG CHÍNH
    I. Sóng Biển
    1. Khái Niệm
    2. Nguyên Nhân
    3. Sóng Thần
    II. Thủy Triều
    1. Khái Niệm
    2. Nguyên Nhân
    3. Đặc Điểm
    III. Dòng Biển
    1. Phân Loại
    2. Phân Bố
    I. SÓNG
    KHÁI NIỆM

    Sóng là gì?


    Là hình thức dao động của
    nước biển theo chiều thẳng
    đứng.
    2. Nguyên nhân

    Nguyên nhân gây ra sóng?
    I. SÓNG
    Chủ yếu là do gió.
    Thế nào là sóng bạc đầu?
    Gió càng mạnh thì sóng càng to, mặt biển càng nhấp nhô; những giọt nước biển chuyển động lên cao, khi rơi xuống va đập vào nhau, vỡ tung tóe ra tạo thành bọt trắng, đó là sóng bạc đầu.
    3. Sóng thần
    Sóng thần là gì?
    Nguyên nhân gây ra?
    Mô tả?
    I. SÓNG
    Là sóng có chiều cao truyền theo chiều
    ngang với tốc độ 400-800 km/h.
    Chủ yếu do động đất, núi lửa phun ngầm
    dưới đáy biển hoặc bãogây ra.
    Em biết gì về đợt sóng thần gần đây nhất của nhân loại?
    Đợt sóng thần ở AĐD ngày 26/12/2004 mạnh 8,9 độ richter đã làm chết trên 216.000 người ở 12 nước thuộc AĐD.
    Dấu hiệu nhận biết sóng thần
    Cảm thấy đất rung nhẹ dưới chân khi đứng trên bờ.
    Sau đó nước biển sủi sọt
    Một thời gian sau nước biển đột ngột rút ra rất xa bờ
    Cuối cùng một bức tường nước khổng lồ sẽ đột ngột tiến nhanh vào bờ, tàn phá tất cả những gì trên đường chúng đi qua.
    NHỮNG NƠI THƯỜNG CÓ SÓNG THẦN
    Biển
    Thái
    Bình
    Dương
    Biển
    Thái
    Bình
    Dương
    Hình ảnh thủy triều lên xuống

    II. THỦY TRIỀU
    Triều xuống
    Triều lên
    Khái niệm

    Thủy triều là gì?



    II. THỦY TRIỀU
    Thủy triều là hiện tượng dao
    động thường xuyên, có chu kỳ
    của các khối nước trong các biển
    và đại dương
    2. Nguyên nhân

    Nguyên nhân hình thành thủy triều là gì?



    II. THỦY TRIỀU
     Chủ yếu do sức hút của
    Mặt Trăng và Mặt Trời.
    3. Đặc điểm
    II. THỦY TRIỀU
    Dựa vào hình 16.1 và 16.2 SGK, hãy cho biết vào các ngày có dao động thủy triều lớn nhất, ở Trái Đất sẽ thấy Mặt Trăng như thế nào.?
    Hình 16.1
    Chu kỳ
    tuần trăng
    Hình 16.2
    Vị trí của Mặt
    Trăng so với Trái Đất
    và Mặt Trời vào
    các ngày “Triều cường”
    3. Đặc điểm

    Khi Mặt Trời,Mặt Trăng và Trái Đất cùng nằm trên một đường thẳng thì dao động thủy triều lớn nhất vào ngày trăng tròn và ngày không trăng.

    II. THỦY TRIỀU
    Dựa vào hình 16.3 SGK, cho biết vào các ngày có dao động thủy triều nhỏ nhất, ởTrái Đất sẽ thấy Mặt Trời như thế nào?
    Hình 16.3 Vị trí của Mặt Trăng vào các ngày “Triều kém”
    3. Đặc điểm

    Khi Mặt Trăng,Mặt Trời,Trái Đất nằm vuông góc với nhau thì dao động thủy triều nhỏ nhất là các ngày trăng khuyết.

    II. THỦY TRIỀU
    Thuỷ triều có ý nghĩa gì trong đời sống sản xuất và quân sự?
    Sản xuất điện bằng sóng thuỷ triều
    Thau chua rửa mặn
    Tưới tiêu
    Làm muối
    III. DÒNG BIỂN
    Phân loại: Có 2 loại
    Hoạt động nhóm
    Chia lớp làm 4 nhóm, mỗi tổ là một nhóm.
    Nhiệm vụ: theo thứ tự từng nhóm nghiên cứu nội dung SGK và quan sát hình 16.4, thảo luận và hoàn thành các phiếu học tập sau: 1,2,3,4.
    Hãy đọc SGK, quan sát kỹ H16.4,tập bản đồ thế giới và các châu lục,bản đồ tự nhiên thế giới ,thảo luận hoàn thành các phiếu học tâp sau:

    PHIẾU SỐ 1: CÁC DÒNG BIỀN NÓNG BBC
    PHIẾU SỐ 2: CÁC DÒNG BIỀN LẠNH BBC
    PHIẾU SỐ 3: CÁC DÒNG BIỀN NÓNG NBC
    PHIẾU SỐ 4: CÁC DÒNG BIỀN LẠNH NBC






    III. DÒNG BIỂN
    PHIẾU SỐ 1: CÁC DÒNG BIỀN NÓNG BBC
    PHIẾU SỐ 2: CÁC DÒNG BIỀN LẠNH BBC
    PHIẾU SỐ 3: CÁC DÒNG BIỀN NÓNG NBC
    PHIẾU SỐ 4: CÁC DÒNG BIỀN LẠNH NBC
    Các dòng biển nóng thường phát sinh ở hai bên xích đạo, chảy về hướng Tây, khi gặp lục địa thì chuyển hướng chảy về cực.
    Các dòng biển lạnh xuất phát từ khoảng vĩ tuyến 30 - 400 chảy về phía xích đạo.
    Ở nửa cầu Bắc có những dòng biển lạnh xuất phát từ vùng cực, men theo bờ Tây các đại dương chảy về phía xích đạo.
    Ở vùng gió mùa thường xuất hiện các dòng nước đổi chiều theo mùa.
    Các dòng biển nóng và lạnh chảy đối xứng qua hai bờ của các đại dương.
    III. DÒNG BIỂN
    2. Phân bố
    III. DÒNG BIỂN

    Chứng minh sự đối xứng của các dòng biển nóng và lạnh ở
    bờ Đông và bờ Tây của các đại dương
    ĐẠI TÂY DƯƠNG
    + Bờ Tây của Bắc ĐTD là dòng biển nóng Gơnxtrim, bờ Đông là dòng lạnh Canariat.
    + Bờ Tây Nam ĐTD là dòng biển nóng Braxin, bờ Đông là dòng lạnh Benghela.
    THÁI BÌNH DƯƠNG
    + Bờ Tây của Bắc TBD là dòng biển nóng Curôsivô, bờ Đông là dòng lạnh Caliphoocnia.
    + Bờ Tây Nam TBD là dòng biển nóng Đông Ôxtrâylia, bờ Đông là dòng lạnh Pêru.
    Ai nhanh hơn?
    Câu 1. Câu nào dưới đây không chính xác:
    Sóng biển là hình thức dao động của nước biển theo chiều thẳng đứng.
    B. Sóng biển là hình thức dao động của nước biển theo nằm ngang.
    C. Nguyên nhân chủ yếu sinh ra sóng thần là do động đất dưới đáy biển.
    D. Nguyên nhân chủ yếu của sóng biển và sóng bạc đầu là gió.
    Ai nhanh hơn?
    Câu 2. thủy triều:
    Là hiện tượng chuyển động thường xuyên và có chu kỳ của các khối nước trong các biển và đại dương.
    Là hiện tượng chảy ngược chiều của các dòng sông bị nhiễm mặn.
    Được sinh ra do sực hút của Mặt Trăng và Mặt Trời.
    a,c đúng

    Câu 3: dao động của thủy triều lớn nhất khi:
    Mặt Trăng, Mặt Trời, Trái Đất nằm thẳng hàng.
    Mặt Trăng, Mặt Trời, Trái Đất nằm vuông góc.
    Ai nhanh hơn?
    Câu 4: dao động của thủy triều nhỏ nhất khi:
    Mặt Trăng, Mặt Trời, Trái Đất nằm thẳng hàng.
    Mặt Trăng, Mặt Trời, Trái Đất nằm vuông góc.
    Ai nhanh hơn?
    Câu 5: câu nào sau đây không chính xác
    Ở vùng gió mùa thường xuất hiện các dòng biển đổi chiều theo mùa.
    Hướng chảy của các hoàn lưu lớn ở Bắc bán cầu theo chiều kim đồng hồ.
    Các dòng biển lạnh và dòng biển nóng hợp thành hệ thống hoàn lưu trên các đại dương.
    Các dòng biển lạnh và nóng thường xuất phát cùng vị trí.
    Ai nhanh hơn?
    BÀI HỌC ĐẾN ĐÂY KẾT THÚC.
    CÁC EM VỀ HỌC BÀI VÀ CHUẨN BỊ BÀI 17.
     
    Gửi ý kiến

    Lịch âm dương

    Giá vàng

    Loại ngoại tệ Mua TM Mua CK Bán
    Đô-la Mỹ 20,810 20,825 20,870
    Bảng Anh 32,917 33,016 33,279
    Đô-la Hồng Kông 2,030 2,676 2,705
    Franc Thụy Sĩ 21,862 21,928 22,102
    Yên Nhật 260.28 261.06 263.14
    Ðô-la Úc 21,544 21,609 21,780
    Ðô-la Canada 20,714 20,766 20,941
    Ðô-la Singapore 16,941 16,992 17,127
    Đồng Euro 26,346 26,425 26,635
    Ðô-la New Zealand 16,854 16,938 17,090
    Bat Thái Lan 530 619 784
    Bảng tỷ giá số 7, hiệu lực: 12/11/2012 09:48:11

    Bảng xếp hạng bóng đá